Nhà sản xuất Tính chất hóa học N-Octyl Pyrrolidone

Nhà máy của chúng tôi cung cấp dietyl azelat, kali peroxymonosulfat, hóa chất dược phẩm. Chúng tôi đã nhận ra sự phát triển nhanh chóng, phát triển từ một nhà máy nhỏ ban đầu thành nhà cung cấp dịch vụ và người mua một cửa cho nhiều khách hàng trên khắp thế giới. Chúng tôi có chất lượng cao, giá cả hợp lý và dịch vụ hoàn hảo.

sản phẩm nổi bật

  • Papain

    Papain

    Papain là sử dụng các nhà máy kỹ thuật sinh học từ quả đu đủ non chiết xuất các sản phẩm sinh học và tự nhiên, nó bao gồm 212 axit amin.
  • Octadecane CAS: 593-45-3

    Octadecane CAS: 593-45-3

    Octadecane CAS: 593-45-3
  • Tetrasodium iminidisuccinate IDS CAS: 144538-83-0

    Tetrasodium iminidisuccinate IDS CAS: 144538-83-0

    Tetrasodium iminidisuccinate IDS CAS: 144538-83-0
  • Dầu hoa trà

    Dầu hoa trà

    Dầu hoa trà (hay còn gọi là dầu hạt trà) là một loại thực phẩm, sản phẩm làm đẹp tự nhiên và bôi trơn cho các dụng cụ cầm tay, được chiết xuất từ ​​hạt hoa trà. Nó trông tươi, ngon, không có pectin và ít dầu cháy đen trong quá trình nấu. Đây là một loại gia vị lý tưởng cho món salad nguội mà không có bất kỳ mùi đặc biệt nào. Dầu hoa trà có nhiều vitamin A và B, và không chứa bất kỳ cholesterol, hương liệu tổng hợp và chất bảo quản nào. Với chỉ số giàu axit béo không bão hòa đơn, nó nổi bật giữa nhiều loại dầu thực vật khác và được mệnh danh là thực phẩm bảo vệ sức khỏe xanh thuần thiên nhiên. Kiên trì sử dụng sẽ giúp hạ mỡ máu, ngăn ngừa bệnh mạch vành, cao huyết áp, tăng cường khả năng chống oxy hóa của cơ thể, giúp phụ nữ sau khi sinh con khỏe mạnh. Tỷ lệ hấp thụ tiêu hóa của dầu đối với cơ thể con người là 97%, cao hơn nhiều so với tỷ lệ của các loại dầu ăn khác. Chế phẩm: Dùng trong tắm, gội và bảo vệ tóc, bôi lên mặt, cổ và tay. Là một hợp chất của giai đoạn dầu, dầu hoa trà có đặc tính dưỡng da và tóc tuyệt vời. Ngoài ra, nó còn thể hiện khả năng tái cấu trúc da và dưỡng ẩm và cũng được sử dụng cho đặc tính làm chắc móng.
  • Benzocain

    Benzocain

    Benzocain là tinh thể hình kim màu trắng, điểm nóng chảy 90-92â „ƒ, ít tan trong nước, dễ tan trong dung môi hữu cơ. Chẳng hạn như: etanol, cloroform, ete, có thể hòa tan trong dầu hạnh nhân, dầu ô liu. Benzocaine, như một chất gây tê cục bộ không hòa tan trong Chemicalbook, có tác dụng giảm đau và ngứa. Nó được sử dụng trên lâm sàng trong gây mê vết thương, gây mê vết loét, gây tê bề mặt niêm mạc và gây mê trĩ. Tác dụng dược lý của nó chủ yếu là phong bế các đầu dây thần kinh để giảm đau và ngứa.
  • Axit L-Pyroglutamic

    Axit L-Pyroglutamic

    Axit L-Pyroglutamic (còn được gọi là PCA, 5-oxoproline, axit pidolic, hoặc pyroglutamate ở dạng cơ bản) là một dẫn xuất axit amin tự nhiên phổ biến nhưng ít được nghiên cứu, trong đó nhóm amin tự do của axit glutamic hoặc glutamine vòng quay để tạo thành lactam Nó là một chất chuyển hóa trong chu trình glutathione được chuyển hóa thành glutamate bởi 5-oxoprolinase.Pyroglutamate được tìm thấy trong nhiều loại protein bao gồm cả bacteriorhodopsin. Axit glutamic ở đầu N và dư lượng glutamine có thể tự chu kỳ hóa để trở thành pyroglutamate, hoặc chuyển hóa bằng enzym bởi glutaminyl cyclase. Đây là một trong số các dạng N-termini bị chặn gây ra vấn đề đối với trình tự đầu N bằng cách sử dụng hóa học Edman, yêu cầu nhóm amin chính tự do không có trong axit pyroglutamic. Enzyme pyroglutamate aminopeptidase có thể khôi phục đầu cuối N tự do bằng cách phân cắt phần dư pyroglutamate.

Gửi yêu cầu