Nhà sản xuất Vitamin B6

Nhà máy của chúng tôi cung cấp dietyl azelat, kali peroxymonosulfat, hóa chất dược phẩm. Chúng tôi đã nhận ra sự phát triển nhanh chóng, phát triển từ một nhà máy nhỏ ban đầu thành nhà cung cấp dịch vụ và người mua một cửa cho nhiều khách hàng trên khắp thế giới. Chúng tôi có chất lượng cao, giá cả hợp lý và dịch vụ hoàn hảo.

sản phẩm nổi bật

  • gelatin

    gelatin

    Gelatin có màu vàng nhạt, không mùi, không vị, thủy phân và dạng hạt. Gelatin được chiết xuất từ ​​da / xương bò tươi, chưa qua chế biến, và nó là một loại protein có trọng lượng phân tử cao (không có chất béo và cholesterol) bao gồm 18 axit amin. Gelatin được sử dụng rộng rãi trong sản xuất thực phẩm, dược phẩm.
  • Bột chiết xuất lô hội

    Bột chiết xuất lô hội

    Bột chiết xuất lô hội H&Z® Trung Quốc là loại thảo dược được sử dụng rộng rãi nhất làm mỹ phẩm trên toàn thế giới. Bột lô hội của chúng tôi từ nhà máy H&Z® là 100% tự nhiên và không bị nhiễm bẩn. Nó được làm bằng cách xếp lá lô hội khô thành lưới thích hợp. Nó cũng có thể được sử dụng trực tiếp bằng cách trộn với các loại thảo mộc khác trong các công thức và thực hành mỹ phẩm và thảo dược. bổ sung độ ẩm và dưỡng tóc, nuôi dưỡng tóc mới mọc, làm dịu và chữa lành da đầu bị kích ứng, giúp kích thích mọc tóc, cân bằng độ pH cho da đầu.
  • Serrapeptase

    Serrapeptase

    Serrapeptase có tác dụng chống viêm, sưng tấy: bỏng nhiệt ở chuột như một mô hình viêm sau khi uống, tính thấm thành mạch có thể nhìn thấy được bị ức chế.
  • Genistein

    Genistein

    Genistein là một trong một số isoflavone được biết đến. Isoflavone, chẳng hạn như genistein và daidzein, được tìm thấy trong một số loại thực vật bao gồm cây lupin, đậu fava, đậu nành, sắn dây và psoralea là nguồn thực phẩm chính, cũng có trong cây thuốc Flemingia vestita và cà phê.
  • Ferrous Gluconate Dihydrate

    Ferrous Gluconate Dihydrate

    Ferrous Gluconate Dihydrate, công thức phân tử C12H22O14Fe · 2H2O, khối lượng phân tử tương đối là 482,18.Trong thực phẩm có thể được sử dụng làm chất tạo màu, chất bổ sung chất dinh dưỡng, có thể từ sắt khử và axit gluconic. hương vị nhẹ và làm se, và tăng cường hơn trong đồ uống sữa, nhưng nó cũng dễ gây ra những thay đổi về màu sắc và hương vị thực phẩm, điều này làm hạn chế việc áp dụng ở một mức độ nào đó.
  • Natri Ascorbate

    Natri Ascorbate

    Natri ascorbate là phiến natri của axit ascorbic, thường được gọi là vitamin C. Nó có màu hơi vàng đến trắng bột, không mùi, hòa tan trong nước. Công thức phân tử của natri vitamin C là C6H7NaO6 và ​​số CAS của nó là 134-03-2. Trong 1.000 gam natri ascorbate, nó chứa 889 gam axit ascorbic và 111 gam natri.

Gửi yêu cầu