Nhà sản xuất L-Proline CAS#: 147-85-3

Nhà máy của chúng tôi cung cấp dietyl azelat, kali peroxymonosulfat, hóa chất dược phẩm. Chúng tôi đã nhận ra sự phát triển nhanh chóng, phát triển từ một nhà máy nhỏ ban đầu thành nhà cung cấp dịch vụ và người mua một cửa cho nhiều khách hàng trên khắp thế giới. Chúng tôi có chất lượng cao, giá cả hợp lý và dịch vụ hoàn hảo.

sản phẩm nổi bật

  • N-Nonadecane CAS: 629-92-5

    N-Nonadecane CAS: 629-92-5

    N-Nonadecane CAS: 629-92-5
  • Poly (L-glutamate)

    Poly (L-glutamate)

    Poly (L-glutamate) là một chất tạo mỡ tự nhiên, đa chức năng và có thể phân hủy sinh học. Nó được sản xuất thông qua quá trình lên men bởi Bacillus subtilis sử dụng axit glutamic. PGA bao gồm các monome axit glutamic liên kết chéo giữa các nhóm Î ± -amino và γ-cacboxyl, và trọng lượng phân tử của PGA thường nằm trong khoảng 100 ~ 1000 kDa. Nó có thể hòa tan trong nước, có thể ăn được và không gây độc cho con người và thân thiện với môi trường. Nó có ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực y học, thực phẩm, mỹ phẩm và xử lý nước.
  • Genistein

    Genistein

    Genistein là một trong một số isoflavone được biết đến. Isoflavone, chẳng hạn như genistein và daidzein, được tìm thấy trong một số loại thực vật bao gồm cây lupin, đậu fava, đậu nành, sắn dây và psoralea là nguồn thực phẩm chính, cũng có trong cây thuốc Flemingia vestita và cà phê.
  • Tinh dầu bạc hà

    Tinh dầu bạc hà

    100% Natural Menthol Crystals Pharma (USP / EP), Cấp thực phẩm 99%.
  • Nicotinamide

    Nicotinamide

    Nicotinamide (Niacinamide), còn được gọi là nicotinamide, là một hợp chất aide của axit nicotinic. Bột tinh thể trắng; không mùi hoặc gần như không mùi, vị đắng; hút ẩm nhẹ. Hòa tan trong nước hoặc ethanol, hòa tan trong glycerol. Nó chủ yếu được sử dụng trong phòng ngừa và điều trị bệnh pellagra, viêm miệng, viêm lưỡi, hội chứng xoang bị bệnh.
  • Axit tannic

    Axit tannic

    Tanin là một chất hóa học làm se da có nguồn gốc từ thực vật. Axit tannic là một loại tanin có tính axit khá yếu. Ở một số cây, hóa chất này có thể hoạt động như một chất bảo vệ chống lại sâu bệnh và hỏa hoạn, và người ta tin rằng con người có thể hưởng lợi từ các đặc tính kháng khuẩn, kháng nấm và chống oxy hóa của chất này. Nó cũng được sử dụng cho các mục đích công nghiệp, chẳng hạn như sản xuất da và nhuộm gỗ. Chất này thường được tìm thấy dưới dạng bột màu vàng, trắng hoặc nâu nhạt có xu hướng dễ dàng hòa tan trong nước. Nhìn chung nó không có mùi, nhưng vị là thứ có thể khiến người ta mót rặn, vì nó sẽ gây táo bón ở người, nên axit tannic có thể được sử dụng để điều trị tiêu chảy. Nó cũng có thể được sử dụng để giảm sưng búi trĩ và kiểm soát chảy máu bên trong. Bên ngoài, tanin có thể được thêm vào các loại kem và nước muối để giúp chống lại các vấn đề về cơ và khớp cũng như giúp chữa lành vết thương. Nó cũng có thể được sử dụng để điều trị chống nấm ở bàn chân, móng chân hoặc móng tay. Mặc dù nó có thể hữu ích theo nhiều cách, nhưng tanin cũng có thể có tác dụng phụ.

Gửi yêu cầu