Nhà sản xuất Lecithin đậu nành

Nhà máy của chúng tôi cung cấp dietyl azelat, kali peroxymonosulfat, hóa chất dược phẩm. Chúng tôi đã nhận ra sự phát triển nhanh chóng, phát triển từ một nhà máy nhỏ ban đầu thành nhà cung cấp dịch vụ và người mua một cửa cho nhiều khách hàng trên khắp thế giới. Chúng tôi có chất lượng cao, giá cả hợp lý và dịch vụ hoàn hảo.

sản phẩm nổi bật

  • Axit ursolic

    Axit ursolic

    Axit ursolic, một axit cacboxylic có trong nhiều loại thực vật ở dạng axit tự do hoặc aglycone của saponines triterpene. Nó là một hợp chất triterpenoid pentacyclic có tự nhiên trong một số lượng lớn thực phẩm chay, dược liệu và thực vật.
  • L-Serine

    L-Serine

    L-Serine đóng một vai trò quan trọng trong chức năng xúc tác của nhiều loại enzyme. Nó đã được chứng minh là xảy ra ở các vị trí hoạt động của chymotrypsin, trypsin và nhiều enzym khác. Cái gọi là khí thần kinh và nhiều chất được sử dụng trong thuốc diệt côn trùng đã được chứng minh là hoạt động bằng cách kết hợp với dư lượng serine ở vị trí hoạt động của acetylcholine esterase, ức chế hoàn toàn enzym. Enzyme acetylcholineesterase phá vỡ chất dẫn truyền thần kinh acetylcholine, chất này được giải phóng tại các điểm nối thần kinh và cơ để cho phép cơ hoặc cơ quan thư giãn. Kết quả của sự ức chế acetylcholine là acetylcholine tích tụ và tiếp tục hoạt động để bất kỳ xung thần kinh nào được truyền liên tục và các cơn co thắt cơ không dừng lại.
  • Pyridoxine Hydrochloride

    Pyridoxine Hydrochloride

    Pyridoxine Hydrochloride dùng để chỉ một nhóm các hợp chất rất giống nhau về mặt hóa học có thể được chuyển đổi lẫn nhau trong các hệ thống sinh học. Vitamin B6 là một phần của nhóm phức hợp vitamin B, và dạng hoạt động của nó, Pyridoxal 5'-phosphate (PLP) đóng vai trò là đồng yếu tố trong nhiều phản ứng enzym trong chuyển hóa axit amin, glucose và lipid. Vitamin B6 là một vitamin tan trong nước. và là một phần của nhóm vitamin B. Một số dạng của vitamin đã được biết đến, nhưng pyridoxal phosphat (PLP) là dạng hoạt động và là đồng yếu tố trong nhiều phản ứng chuyển hóa axit amin, bao gồm chuyển hóa, khử amin và khử cacbon. PLP cũng cần thiết cho phản ứng enzym điều chỉnh việc giải phóng glucose từ glycogen.
  • Amoni propionat

    Amoni propionat

    Amoni Propionate là phụ gia thức ăn chăn nuôi.
  • Axit tranexamic

    Axit tranexamic

    Tranexamic Acid là một loại bột màu trắng có tác dụng làm sáng da hiệu quả khi được sử dụng trong các công thức mỹ phẩm. Tác dụng làm sáng da của axit tranexamic được phát hiện tình cờ trong một thủ thuật y tế.
    Axit tranexamic hoạt động bằng cách ngừng hoạt động của tyrosinase, làm giảm sự hình thành của sắc tố melanin. Nó có thể hòa tan trong nước và axit axetic băng (khan). Axit tranexamic của chúng tôi đã được thử nghiệm ở mức 99 +% tinh khiết.
    Xin lưu ý rằng điều này CHỈ DÙNG CHO MỸ PHẨM, không được tiêu thụ, tiêm hoặc sử dụng theo bất kỳ cách nào khác ngoài như một thành phần mỹ phẩm bôi ngoài da. Axit tranexamic phải được bào chế thành kem mỹ phẩm, kem dưỡng da hoặc huyết thanh, không thể bôi trực tiếp lên da ở dạng bột.
  • Axit polyglutamic

    Axit polyglutamic

    Axit polyglutamic còn được gọi là gôm natto và axit polyglutamic. Nó là một chất phân hủy sinh học hòa tan trong nước, phân hủy sinh học, không độc hại, được điều chế bằng cách lên men vi sinh vật. Hiệu quả giữ ẩm và khóa nước của nó gấp 500 lần axit hyaluronic. Công dụng chính là dưỡng ẩm, làm trắng da, kháng khuẩn và cải thiện sức khỏe làn da.

Gửi yêu cầu