Nhà sản xuất Độ hòa tan Diethyl Azelate

Nhà máy của chúng tôi cung cấp dietyl azelat, kali peroxymonosulfat, hóa chất dược phẩm. Chúng tôi đã nhận ra sự phát triển nhanh chóng, phát triển từ một nhà máy nhỏ ban đầu thành nhà cung cấp dịch vụ và người mua một cửa cho nhiều khách hàng trên khắp thế giới. Chúng tôi có chất lượng cao, giá cả hợp lý và dịch vụ hoàn hảo.

sản phẩm nổi bật

  • D- (+) - Axit malic

    D- (+) - Axit malic

    D- (+) - Axit malic là tinh thể màu trắng hoặc bột kết tinh màu trắng, hòa tan trong nước, rượu và các dung môi hữu cơ khác. Dung dịch nước của nó có tính axit.
  • Axit L-Pyroglutamic

    Axit L-Pyroglutamic

    Axit L-Pyroglutamic (còn được gọi là PCA, 5-oxoproline, axit pidolic, hoặc pyroglutamate ở dạng cơ bản) là một dẫn xuất axit amin tự nhiên phổ biến nhưng ít được nghiên cứu, trong đó nhóm amin tự do của axit glutamic hoặc glutamine vòng quay để tạo thành lactam Nó là một chất chuyển hóa trong chu trình glutathione được chuyển hóa thành glutamate bởi 5-oxoprolinase.Pyroglutamate được tìm thấy trong nhiều loại protein bao gồm cả bacteriorhodopsin. Axit glutamic ở đầu N và dư lượng glutamine có thể tự chu kỳ hóa để trở thành pyroglutamate, hoặc chuyển hóa bằng enzym bởi glutaminyl cyclase. Đây là một trong số các dạng N-termini bị chặn gây ra vấn đề đối với trình tự đầu N bằng cách sử dụng hóa học Edman, yêu cầu nhóm amin chính tự do không có trong axit pyroglutamic. Enzyme pyroglutamate aminopeptidase có thể khôi phục đầu cuối N tự do bằng cách phân cắt phần dư pyroglutamate.
  • L-Tryptophan

    L-Tryptophan

    L-Tryptophan là tiền chất quan trọng cho quá trình sinh tổng hợp auxin ở thực vật. Thuốc axit amin và chất dinh dưỡng quan trọng. Nó có thể tham gia vào quá trình đổi mới protein huyết tương trong cơ thể động vật, và thúc đẩy riboflavin đóng một vai trò nào đó, cũng góp phần vào quá trình tổng hợp niacin và heme, có thể làm tăng đáng kể các kháng thể ở bào thai động vật và có thể thúc đẩy tiết sữa của bò và lợn nái đang cho con bú. . Khi gia súc, gia cầm thiếu tryptophan thì sinh trưởng còi cọc, giảm trọng lượng, giảm tích mỡ, teo tinh hoàn ở con đực giống. Nó được sử dụng trong y học như một chất kiểm soát chống lại bệnh còi.
  • Axit tannic

    Axit tannic

    Tanin là một chất hóa học làm se da có nguồn gốc từ thực vật. Axit tannic là một loại tanin có tính axit khá yếu. Ở một số cây, hóa chất này có thể hoạt động như một chất bảo vệ chống lại sâu bệnh và hỏa hoạn, và người ta tin rằng con người có thể hưởng lợi từ các đặc tính kháng khuẩn, kháng nấm và chống oxy hóa của chất này. Nó cũng được sử dụng cho các mục đích công nghiệp, chẳng hạn như sản xuất da và nhuộm gỗ. Chất này thường được tìm thấy dưới dạng bột màu vàng, trắng hoặc nâu nhạt có xu hướng dễ dàng hòa tan trong nước. Nhìn chung nó không có mùi, nhưng vị là thứ có thể khiến người ta mót rặn, vì nó sẽ gây táo bón ở người, nên axit tannic có thể được sử dụng để điều trị tiêu chảy. Nó cũng có thể được sử dụng để giảm sưng búi trĩ và kiểm soát chảy máu bên trong. Bên ngoài, tanin có thể được thêm vào các loại kem và nước muối để giúp chống lại các vấn đề về cơ và khớp cũng như giúp chữa lành vết thương. Nó cũng có thể được sử dụng để điều trị chống nấm ở bàn chân, móng chân hoặc móng tay. Mặc dù nó có thể hữu ích theo nhiều cách, nhưng tanin cũng có thể có tác dụng phụ.
  • Poly (butylene terephthalate) /polybutylene terephthalate CAS: 26062-94-2

    Poly (butylene terephthalate) /polybutylene terephthalate CAS: 26062-94-2

    Polybutylen terephthalate Poly (butylene terephthalate) PBT CAS: 26062-94-2
  • Quercetin

    Quercetin

    Quercetin có chức năng chống oxy hóa (ứng dụng thực phẩm như đồ uống), tác dụng kháng u, Bảo vệ hệ thống tim mạch. Quercetin cũng là chất long đờm.

Gửi yêu cầu