Nhà sản xuất Dẫn xuất phenanthroline 1,10-Phenanthroline hydrat CAS 5144-89-8

Nhà máy của chúng tôi cung cấp dietyl azelat, kali peroxymonosulfat, hóa chất dược phẩm. Chúng tôi đã nhận ra sự phát triển nhanh chóng, phát triển từ một nhà máy nhỏ ban đầu thành nhà cung cấp dịch vụ và người mua một cửa cho nhiều khách hàng trên khắp thế giới. Chúng tôi có chất lượng cao, giá cả hợp lý và dịch vụ hoàn hảo.

sản phẩm nổi bật

  • Chiết xuất cỏ cà ri

    Chiết xuất cỏ cà ri

    Chiết xuất cỏ cà ri, nó có thể làm dịu cơn đau họng và ho, đồng thời làm dịu chứng khó tiêu và tiêu chảy. Nghiên cứu khoa học hiện đại đã xác nhận rằng cỏ cà ri có chứa các hóa chất diosgenin và isoflavone, rất giống với nội tiết tố nữ estrogen. Các đặc tính của nó bắt chước tác dụng của estrogen trong cơ thể phụ nữ. Loại thảo mộc này cung cấp một hiệu ứng mastogenic dẫn đến sự sưng tấy và phát triển của các mô vú khỏe mạnh.
  • Etyl vanilin

    Etyl vanilin

    Ethyl Vanillin là một trong những hương liệu và hương thơm ăn được quan trọng và là nguyên liệu thô trong ngành phụ gia thực phẩm. Nó có hương thơm toàn thân và lâu dài của Đậu Vani và thơm gấp 3-4 lần Vanillin. Nó được sử dụng rộng rãi trong thực phẩm, đồ ngọt, kẹo, kem, đồ uống và mỹ phẩm như chất cố định hương thơm và chất phụ gia. Nó cũng được sử dụng làm chất trung gian dược phẩm, phụ gia thức ăn chăn nuôi và trong ngành công nghiệp mạ điện.
  • Axit glycyrrhizic

    Axit glycyrrhizic

    Axit glycyrrhizic là một chất tạo mùi và tạo bọt có nguồn gốc từ việc tách các flavonoid được tìm thấy trong toàn bộ chiết xuất cam thảo từ rễ cam thảo glycyrrhiza glabra. Nó ngọt gấp 50 lần 100 lần đường, hòa tan trong nước và có vị cam thảo. Nó có tính ổn định nhiệt tốt nhưng việc đun nóng kéo dài có thể dẫn đến một số suy giảm chất lượng. Nó ổn định trong phạm vi ph 4â € “9; dưới ph 4 có thể có kết tủa.
  • Natri Benzoat

    Natri Benzoat

    Natri benzoat phần lớn là dạng hạt màu trắng, không mùi hoặc hơi có mùi benzoin, vị hơi ngọt, có tác dụng làm se; dễ tan trong nước (nhiệt độ thường) khoảng 53,0g / 100ml, PH khoảng 8; natri benzoat cũng là một chất bảo quản có tính axit, trong kiềm Không có tính khử trùng và nhiễm khuẩn trong môi trường sinh dục; pH sát trùng tốt nhất của nó là 2,5-4,0.
  • L-Citrulline

    L-Citrulline

    L-citrulline là một axit amin tự nhiên. Nó được tìm thấy trong một số loại thực phẩm như dưa hấu và cũng được cơ thể sản xuất tự nhiên.L-citrulline được sử dụng cho bệnh Alzheimer, mất trí nhớ, mệt mỏi, yếu cơ, bệnh hồng cầu hình liềm, rối loạn cương dương, huyết áp cao và bệnh tiểu đường. L-citrulline được sử dụng cho bệnh tim, tăng cường năng lượng và cải thiện hiệu suất thể thao.
  • Natri xyclamat

    Natri xyclamat

    Natri xyclamat, hình kim màu trắng, kết tinh hoặc bột kết tinh dễ bong tróc. Không mùi. Ngọt, dung dịch loãng có độ ngọt gấp khoảng 30 lần so với đường sucrose. Độ ngọt của sucrose gấp 40 đến 50 lần, đối với chất tạo ngọt không dinh dưỡng.

Gửi yêu cầu