Nhà sản xuất Trà bột màu vàng Saponin

Nhà máy của chúng tôi cung cấp dietyl azelat, kali peroxymonosulfat, hóa chất dược phẩm. Chúng tôi đã nhận ra sự phát triển nhanh chóng, phát triển từ một nhà máy nhỏ ban đầu thành nhà cung cấp dịch vụ và người mua một cửa cho nhiều khách hàng trên khắp thế giới. Chúng tôi có chất lượng cao, giá cả hợp lý và dịch vụ hoàn hảo.

sản phẩm nổi bật

  • Fructo Oligosaccharide

    Fructo Oligosaccharide

    Fructo Oligosaccharide (FOS) là một chất xơ prebiotic hòa tan có thể được sử dụng để giảm lượng đường và / hoặc calo trong khi tăng chất xơ và giảm vị đắng. FOS cũng có khả năng chống tiêu hóa.
    FOS (Fructose-oligosaccharides) là một hỗn hợp các oligosaccharide (GF2, GF3, GF4) bao gồm các đơn vị fructose nối với nhau bằng các liên kết ß (2-1). Các phân tử này được kết thúc bởi một đơn vị fructose. Tổng số đơn vị fructose hoặc glucose (Mức độ trùng hợp hoặc DP) của oligofructose chủ yếu nằm trong khoảng từ 2 đến 4.
  • Nicotinamide

    Nicotinamide

    Nicotinamide (Niacinamide), còn được gọi là nicotinamide, là một hợp chất aide của axit nicotinic. Bột tinh thể trắng; không mùi hoặc gần như không mùi, vị đắng; hút ẩm nhẹ. Hòa tan trong nước hoặc ethanol, hòa tan trong glycerol. Nó chủ yếu được sử dụng trong phòng ngừa và điều trị bệnh pellagra, viêm miệng, viêm lưỡi, hội chứng xoang bị bệnh.
  • Niacinamide

    Niacinamide

    Niacinamide là một loại vitamin tan trong nước, là một phần của nhóm vitamin B. Niacin chuyển đổi thành niacinamide trong cơ thể. Mặc dù cả hai có vẻ giống nhau, nhưng niacinamide có những lợi ích sức khỏe riêng.
  • D- (+) - Axit malic

    D- (+) - Axit malic

    D- (+) - Axit malic là tinh thể màu trắng hoặc bột kết tinh màu trắng, hòa tan trong nước, rượu và các dung môi hữu cơ khác. Dung dịch nước của nó có tính axit.
  • Hexadecenyl Succinic Anhydrit

    Hexadecenyl Succinic Anhydrit

    Hexadecenyl Succinic Anhydrit CAS:32072-96-1
  • Mancozeb

    Mancozeb

    Mancozeb có thể kiểm soát nhiều loại nấm bệnh trên một loạt các loại cây trồng ngoài đồng ruộng, trái cây, quả hạch, rau, cây cảnh, v.v ... Việc sử dụng thường xuyên hơn bao gồm kiểm soát bệnh cháy lá sớm và muộn (Phytophthora infestans và Alternaria solani) của khoai tây và cà chua; bệnh sương mai (Plasmopara viticola) và bệnh thối đen (Guignardia bidwellii) cây dây leo; sương mai (Pseudoperonospora cubensis) họ bầu bí; ghẻ (Venturia inaequalis) của táo; sigatoka (Mycosphaerella spp.) của chuối và melanose (Diaporthe citri) của cam quýt. Tỷ lệ bón điển hình là 1500-2000 g / ha. Được sử dụng để bón lá hoặc xử lý hạt giống.

Gửi yêu cầu