Nhà sản xuất Albendazole Sulfoxide

Nhà máy của chúng tôi cung cấp dietyl azelat, kali peroxymonosulfat, hóa chất dược phẩm. Chúng tôi đã nhận ra sự phát triển nhanh chóng, phát triển từ một nhà máy nhỏ ban đầu thành nhà cung cấp dịch vụ và người mua một cửa cho nhiều khách hàng trên khắp thế giới. Chúng tôi có chất lượng cao, giá cả hợp lý và dịch vụ hoàn hảo.

sản phẩm nổi bật

  • gelatin

    gelatin

    Gelatin có màu vàng nhạt, không mùi, không vị, thủy phân và dạng hạt. Gelatin được chiết xuất từ ​​da / xương bò tươi, chưa qua chế biến, và nó là một loại protein có trọng lượng phân tử cao (không có chất béo và cholesterol) bao gồm 18 axit amin. Gelatin được sử dụng rộng rãi trong sản xuất thực phẩm, dược phẩm.
  • Bemotrizinol/Tinosorb S CAS:187393-00-6

    Bemotrizinol/Tinosorb S CAS:187393-00-6

    Bemotrizinol/Tinosorb S CAS:187393-00-6 Bis-Ethylhexyloxyphenol Methoxyphenyl Triazine
  • L-Arginine Hydrochloride

    L-Arginine Hydrochloride

    L-Arginine Hydrochloride là một trong 20 axit amin hình thành nên protein. L-arginine là một trong những axit amin không thiết yếu, có nghĩa là nó có thể được tổng hợp trong cơ thể.L-arginine HCL là tiền chất của oxit nitric và các chất chuyển hóa khác. Nó là một thành phần quan trọng của collagen, enzym và hormone, da và các mô liên kết. L-arginine đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp các phân tử protein khác nhau; creatine và insulin dễ dàng nhận ra nhất. Nó có thể có đặc tính chống oxy hóa và làm giảm sự tích tụ của các hợp chất như amoniac và lactate huyết tương, các sản phẩm phụ của tập thể dục. Nó cũng ức chế kết tập tiểu cầu và cũng được biết là làm giảm huyết áp.
  • Terpineol

    Terpineol

    Terpineol có mùi dễ chịu tương tự như mùi hoa cà và là thành phần phổ biến trong nước hoa, mỹ phẩm và hương liệu. Î ± -Terpineol là một trong hai thành phần tạo hương thơm phong phú nhất của trà lapsang souchong; Î ± -terpineol bắt nguồn từ khói thông dùng để sấy trà. (+) - Î ± -Terpineol là một thành phần hóa học của nắp sọ. Nó là một chất lỏng nhờn không màu đến rắn với hương thơm hoa tử đinh hương. Nó sở hữu vị chanh ngọt ngào.
  • Benzocain

    Benzocain

    Benzocain là tinh thể hình kim màu trắng, điểm nóng chảy 90-92â „ƒ, ít tan trong nước, dễ tan trong dung môi hữu cơ. Chẳng hạn như: etanol, cloroform, ete, có thể hòa tan trong dầu hạnh nhân, dầu ô liu. Benzocaine, như một chất gây tê cục bộ không hòa tan trong Chemicalbook, có tác dụng giảm đau và ngứa. Nó được sử dụng trên lâm sàng trong gây mê vết thương, gây mê vết loét, gây tê bề mặt niêm mạc và gây mê trĩ. Tác dụng dược lý của nó chủ yếu là phong bế các đầu dây thần kinh để giảm đau và ngứa.
  • Dimethyl disulfide

    Dimethyl disulfide

    Dimethyl disulfide DMD CAS: 624-92-0

Gửi yêu cầu