Nhà sản xuất Diosmin Aglycone

Nhà máy của chúng tôi cung cấp dietyl azelat, kali peroxymonosulfat, hóa chất dược phẩm. Chúng tôi đã nhận ra sự phát triển nhanh chóng, phát triển từ một nhà máy nhỏ ban đầu thành nhà cung cấp dịch vụ và người mua một cửa cho nhiều khách hàng trên khắp thế giới. Chúng tôi có chất lượng cao, giá cả hợp lý và dịch vụ hoàn hảo.

sản phẩm nổi bật

  • Xanthan Gum

    Xanthan Gum

    Xanthan gum là một polysaccharide có nhiều mục đích sử dụng, bao gồm như một chất phụ gia thực phẩm thông thường. Nó là một chất làm đặc mạnh, và cũng được sử dụng như một chất ổn định để ngăn các thành phần phân tách. .
  • Bacillus Subtilis

    Bacillus Subtilis

    Bacillus Subtilis làm phụ gia thức ăn chăn nuôi là một loại sản phẩm môi trường xanh.
  • Fructose

    Fructose

    China H&Z® Crystalline fructose là chất làm ngọt đã qua chế biến có nguồn gốc từ ngô gần như hoàn toàn là fructose. D-Fructose cũng có thể được tạo ra từ sucrose (đường ăn) bằng cách tách các phân tử fructose và glucose. Fructose tinh thể bao gồm ít nhất 98% fructose nguyên chất, phần còn lại là nước và khoáng chất vi lượng. Fructo-oligosacarit (FOS), còn được gọi là Fucto-oligo, fructose trực tiếp đi vào ruột già mà không được cơ thể con người tiêu hóa và hấp thụ, và trong ruột nó nhanh chóng thúc đẩy quá trình sinh sản của bididobactirium và các chế phẩm sinh học khác, do đó, fructose còn được gọi là “Bifidus Nhân tố"
  • Coenzyme Q10

    Coenzyme Q10

    Coenzyme Q10 là một chất chống oxy hóa hòa tan trong chất béo, kích hoạt dinh dưỡng của tế bào người và năng lượng tế bào. Nó có chức năng nâng cao khả năng miễn dịch của con người, tăng cường chống oxy hóa, làm chậm quá trình lão hóa và tăng cường sức sống cho con người. Nó được sử dụng rộng rãi trong các bệnh tim mạch trong y học. Nó được sử dụng rộng rãi trong dược phẩm và phụ gia thực phẩm.
  • Dicumyl peroxide

    Dicumyl peroxide

    Dicumyl peroxide Sản phẩm này là tinh thể hình thoi màu trắng. Không hòa tan trong nước; hòa tan trong ethanol, ether, benzen, cumene và các dung môi hữu cơ khác. Trọng lượng riêng 1,048, thăng hoa trong chân không cao, oxy hoạt động theo lý thuyết 5,92%, nhiệt độ phân hủy 90oC. Thời gian bán hủy trong benzen: 1 phút ở 171°C; 10 giờ ở 117°C; 100 giờ ở 101°C
  • Andrographolide

    Andrographolide

    Andrographolide là toàn bộ cỏ hoặc lá của andrographis paniculata. Có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm, giảm sưng, giảm đau. Nó chủ yếu được sử dụng để điều trị bệnh lỵ trực khuẩn, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm amidan cấp tính, viêm ruột, viêm họng, viêm phổi và cúm, ... Chủ yếu được sản xuất ở Quảng Đông, Phúc Kiến và các tỉnh khác, miền Trung Trung Quốc, Hoa Bắc, Tây Bắc và những nơi khác cũng được giới thiệu.

Gửi yêu cầu